Arm là gì? ARM trong lập trình có nghĩa là gì?

Một từ tiếng anh thường có rất nhiều nghĩa và có sự thay đổi nghĩa dựa theo ngữ cảnh của câu. Một trong những từ nhiều nghĩa ấy chính là arm, đây là từ khiến nhiều người băn khoăn không biết arm là gì, từ này có những nghĩa nào? Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu nghĩa của từ arm cũng như các trường hợp sử dụng từ này.

Arm là gì
Arm là gì

Arm là gì?

Như đã nói, arm là một trong những từ có rất nhiều nghĩa và thường được sử dụng. Vậy arm là gì, arm có những nghĩa nào?

Nghĩa của từ arm với vai trò là danh từ

Ở vai trò danh từ, nghĩa của từ arm được hiểu là cánh tay, tay áo, nhánh (sông), cành, nhánh cây to. Arm còn có nghĩa là tay ghế, cán cân, cánh tay đòn, cần trục. Từ này còn dùng để chỉ chân trước của thú vật hoặc sức mạnh, quyền lực.

Ví dụ: To carry a book under one’s arms

(Cắp cuốn sách dưới nách)

The arm of the law

(Quyền lực của pháp lực)

Đặc biệt, arm có một nghĩa được sử dụng thường xuyên mà hầu như ai cũng biết đó chính là quân chuẩn. Một số từ thường dùng theo từ arm để tạo ra nghĩa mới là air arm (không quân), infantry arm (lục quân).

Ngoài ra, ở vai trò là danh từ số nhiều arm còn có nghĩa là súng ống hoặc vũ khí như arms and ammunition (vũ khí và đạn dược), arms depot (kho vũ khí). Arm cũng được dùng để chỉ sự phục vụ trong quân ngũ hay binh nghiệp.

Ví dụ: To bear arms

(Mang vũ khí hoặc phục vụ trong quân ngũ)

To receive a call to arms

(Nhận được lệnh nhập ngũ)

Nghĩa của từ arm với vai trò ngoại động từ

Đầu tiên, nghĩa của của từ arm ở vai trò ngoại động từ là trang bị vũ khí cho ai hoặc vũ trang cho ai.

Ví dụ: To arm each platoon with two machine-guns

(Trang bị cho mỗi trung đội hai khẩu súng máy)

Từ arm còn có nghĩa là lên đạn cho súng hoặc tháo chốt với lựu đạn.

Ví dụ: Armed to the teeth

(Được vũ trang đến tận răng hoặc có thể hiểu là được vũ trang thật chu đáo)

Arm được sử dụng trong lĩnh vực nào?

Từ arm được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực và là từ chuyên ngành được sử dụng phổ biến với nhiều nghĩa khác nhau như:

  • Trong toán & tin, arm được hiểu là cạnh, cánh tay hoặc cánh tay đòn như armof an angel (cạnh của một góc), arm of a couple (cánh tay đòn của ngẫu lực).
  • Trong cơ khí và công trình, nghĩa của armthường để chỉ cần máy khoan
  • Trong kỹ thuật chung, arm có một số nghĩa như con chạy, đòn bẩy, đòn gánh, nhánh (sông), tay gạt, tay vặn, tay quay…

Nghĩa của từ arm trong lập trình

Không chỉ là một từ tiếng anh có ý nghĩa, arm còn là một thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng nhiều trong lập trình và thường được gọi là cấu trúc arm. Cấu trúc arm là viết tắt của cụm từ tiếng anh Advanced RISC Machine, một loại cấu trúc vi xử lý 32 bít và 64 bit kiểu RISC. Loại cấu trúc này được sử dụng rộng rãi trong các thiết kế nhúng. Đặc điểm của chúng là tiết kiệm năng lượng nên các bộ CPU ARM luôn chiếm ưu thế trong các sản phẩm điện tử di động.

Hiện nay, có hơn 75% CPU nhúng 32-bit thuộc họ ARM, đây cũng chính là lý do ARM trở thành cấu trúc được sản xuất nhiều nhất trên thế giới. CPU ARM được tìm thấy ở khắp các sản phẩm thương mại điện tử từ điện thoại di động, laptop, ổ đĩa cứng…

Một số đặc tính của cấu trúc arm là:

  • Có cấu trúc nạp/ lưu trữ
  • Hỗ trợ tập lệnh trực giao
  • Hầu hết các lệnh đều được thực hiện trong 1 chu kỳ CPU
  • Chiều dài của mã máy là cố định nên rất dễ dàng cho việc thực hiện đường ống hóa
  • Có thanh ghi lớn

Sơ lược về phát triển của cấu trúc arm

ARM được bắt đầu thiết kế từ đầu năm 1983 trong một dự án phát triển của công ty máy tính Acorm. Nhóm thiết kế này bắt đầu phát triển một bộ vi xử lý có nhiều điểm tương đồng với kỹ thuật MOS 6502 tiên tiến. Acorn đã từng sản xuất nhiều máy tính dựa trên 6502, nên tạo ra một chip như arm là một bước tiến đáng kể.

Mẫu đầu tiên của arm được hoàn thành và phát triển với tên gọi arm1 vào năm 1985. Tiếp đó, năm 1986, nhóm này tiếp tục hoàn thành sản phẩm “thực” gọi là ARM2. ARM2 có tuyến dữ liệu là 32-bit, không gian cho phép là 26-bit, tức cho phép quản lý đến 64 Mbyte địa chỉ và 16 thanh ghi 32-bit.

Tiếp đó, thế hệ ARM3 được tiếp nối ra đời với 4KB cache và có chức năng được cải thiện tốt hơn nữa. Vào những năm cuối của thập niên 80, các thế hệ lõi ARM mới được lần lượt ra đời nhờ sự hợp tác giữa Apple Computer với Acorn. Đây là thành công và cũng là bước đánh dấu sự phát triển vượt bậc của cấu trúc arm.

Có thể nói, arm là một từ tiếng anh có nhiều người và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau với hai vai trò chính là danh từ và ngoại động từ. Ngoài ra, arm còn là một thuật ngữ chuyên ngành trong lĩnh vực lập trình với nghĩa là một cấu trúc vi xử lý. Hi vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn không còn băn khoăn arm là gì.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *